SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM QLGD mầm non, Đề tài: MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG BÉO PHÌ VÀ SUY DINH DƯỠNG CHO TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON


SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM QLGD mầm non, Đề tài: MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG BÉO PHÌ VÀ SUY DINH DƯỠNG CHO TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON

Loại file: word - Số trang: 20 - Phí Download: 10.000 đ

Bạn đang xem bản rút gọn. Để xem bản đầy đủ, bạn cần tải tài liệu về máy. Có thể xem hướng dẫn tại đây: http://tailieu.bantintuvan.com/huong-dan-tai-lieu/



I. Mô tả giải pháp đó biết:
Sức khoẻ là yếu tố không thể thiếu của con người, để thế hệ trẻ được khoẻ mạnh, thông minh, sáng tạo, có thể đáp ứng được yêu cầu đổi mới của đất nước trong giai đoạn hiện nay thì việc nuôi dạy trẻ là yêu cầu rất lớn.
Có thể nói: “ Sức khoẻ trẻ em hôm nay là sự phồn vinh của đất nước ngày mai”, sức khoẻ ảnh hưởng đến sự phát triển thể lực, trí tuệ, là yếu tố quyết định đến sự phát triển của trẻ sau này.
Việc phòng chống suy dinh duỡng trẻ em là một chiến lược mang ý nghĩa quốc gia dân tộc đã được Đảng nhà nước chú trọng đầu tư vì tương lai của chất lượng dân số Việt Nam.
Vì vậy, phòng chống béo phì và suy dinh dưỡng cho trẻ trong trường mầm non góp phần tạo sự phát triển toàn diện cho trẻ, với mục đích giảm tỷ lệ trẻ béo phì và suy dinh dưỡng cho trẻ. Do vậy tôi đưa ra một số giải pháp sau:
- Làm tốt công tác bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ giáo viên trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng.
- Nâng cao chất lượng bữa ăn và thực hiện tốt vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Quản lý theo dõi sức khoẻ của trẻ đúng theo quy định.
- Làm tốt công tác tuyên truyền và phối kết hợp với phụ huynh.
Sau khi đưa ra các giải pháp trên. Qua tác động tích cực các biện pháp dưới nhiều hình thức đa dạng trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ, tỷ lệ trẻ béo phì và suy dinh dưỡng giảm đi, chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng cũng như kinh nghiệm chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng, trẻ béo phì của nhà trường được nâng lên rõ dệt.
- Đối với trẻ:
+ Giảm tỷ lệ béo phì và suy dinh dưỡng của trẻ xuống còn 2%.
+ Trẻ khoẻ mạnh, nhanh nhẹn, tự tin tham gia các hoạt động.
- Đối với giáo viên:
+ Giáo viên phải nắm được kênh sức khẻo của 100% số trẻ trong lớp.
+ Nắm rõ khẩu phần ăn một ngày của trẻ để phối hợp với phụ huynh chăm sóc trẻ một cách tốt nhất.
+ Biết tận dụng cơ hội giáo dục thể chất và lồng ghép giáo dục dinh dưỡng cho trẻ thông qua các hoạt động.
- Đối với cô nuôi:
+ Biết phối kết hợp với giáo viên trên lớp chăm sóc riêng cho trẻ béo phì và suy dinh dưỡng.
- Đối với kế toán:
+ Biết phối hợp cùng tiếp phẩm cân đối khẩu phần ăn cho trẻ trong ngày, tuần, tháng.
- Đối với nhân viên y tế:
+ Biết phối hợp cùng giáo viên tuyên truyền kiến thức phòng bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho trẻ trước và sau ốm.
II. Tớnh mới, tớnh sỏng tạo:
1. Tớnh mới, tớnh sỏng tạo:
Bản sỏng kiến cú cấu trỳc khoa học, hợp lý, mang tớnh sỏng tạo và thực tiễn. Cỏc nội dung nghiên cứu được thực hiện đảm bảo tính logic khoa học. Lựa chọn cỏc giải phỏp phù hợp và đảm bảo giá trị của nghiên cứu.
Dữ liệu minh chứng của đề tài đảm bảo độ tin cậy, thực tế, mang tớnh thuyết phục sõu sắc.
2. Khả năng áp dụng, nhân rộng:
Đề tài nghiên cứu khoa học đó và đang áp dụng tại đơn vị trường Mầm Non XXX – Quận XXX – XXX.
Khả năng, triển vọng áp dụng tại các trường bạn trong Quận, Thành Phố.
3. Hiệu quả, lợi ích thu được do áp dụng giải pháp:
a. Hiệu quả kinh tế:
Bản sáng kiến được áp dụng tại đơn vị đó mang lại hiệu quả kinh tế to lớn trong việc quản lý chăm sóc nuôi dưỡng trẻ trong trường mầm non.
b. Hiệu quả về mặt xó hội:
- Mang lại ý nghĩ và kết quả rất lớn đối với các bậc phụ huynh và toàn xó hội. Phụ huynh hiểu được hiểu công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non, đặc biệt là chăm sóc trẻ béo phỡ và trẻ suy dinh dưỡng.
c. Giỏ trị làm lợi khỏc:
Tuyên truyên tới các ban ngành đoàn thể, các bậc phụ huynh về công tác chăm sóc giáo dục trẻ, cụ thể là công tác chăm sóc trẻ béo phỡ và suy dinh dưỡng


Tìm theo từ khóa: , ,

Print Friendly
Hot!

Câu hỏi hoặc Bình luận của bạn

Các bài liên quan