Đề tài NCKHSPUD – SKKN QLGD: Giáo dục học sinh cá biệt thông qua việc sử dụng sổ liên lạc hàng ngày ở trường THCS.


A. TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Xuất phát từ mục tiêu giáo dục là đào tạo những con người lao động có tri thức, có năng lực, chủ động sáng tạo, Song, hiện nay xã hội chúng ta đang trong thời kỳ nền kinh tế thị trường phát triển, xã hội có nhiều diễn biến đa chiều. Nó là những nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sinh hoạt mọi gia đình, đến nhà trường, đến xã hội.

Loại file: word - Số trang: 15 - Phí Download: 10.000 đ

Bạn đang xem bản rút gọn. Để xem bản đầy đủ, bạn cần tải tài liệu về máy. Có thể xem hướng dẫn tại đây: http://tailieu.bantintuvan.com/huong-dan-tai-lieu/



Trong mỗi nhà trường không chỉ toàn học sinh ngoan, học sinh có điều kiện gia đình thuận lợi mà còn có những học sinh có hoàn cảnh gia đình khó khăn, có những em có diễn biến tâm lý bất bình thường mà người ta hay gọi là học sinh cá biệt.

Vậy phải làm thế nào để giáo dục được những em học sinh cá biệt như vậy để các em có suy nghĩ, có hành vi bình thường và có ý thức rèn luyện, phấn đấu trở thành con ngoan trò giỏi. Chính vì vậy tôi thực hiện đề tài: “Giáo dục học sinh cá biệt thông qua sổ liên lạc hàng ngày”.

Trong thời đại ngày nay đời sống của người dân đã dần dần được nâng lên song không phải gia đình nào cũng có điều kiện để sử dụng điện thoại, có máy tính nối mạng để có thể sử dụng sổ liên lạc điện tử mà vẫn phải sử dụng sổ liên lạc truyền thống để trao đổi thông tin tới phụ huynh học sinh song thông tin đó phải được cập nhật hàng ngày.

Đề tài chúng tôi nghiên cứu, thực hiện trên một nhóm đối tượng các em học sinh cá biệt ở một số lớp 7 trường THCS  xxx thông qua tìm hiểu tâm sinh lý học sinh, tìm hiểu điều kiện gia đình, nhận thức, ước muốn của học sinh, của phụ huynh và đồng nghiệp. Thực hiện nghiên cứu với sự phối kết hợp chặt chẽ giữa Ban giám hiệu nhà trường với gia đình học sinh và một số tổ chức đoàn thể xã hội nên đã thu được những kết quả khả quan.

Chúng tôi đã chỉ đạo một cách cụ thể, lên kế hoạch cho giáo viên chủ nhiệm theo từng buổi, giáo viên bộ môn theo từng tiết, giám hiệu kiểm tra từng ngày, từng tuần, đánh giá sự chuyển biến của học sinh để đánh giá động viên. Kết hợp với gia đình theo từng ngày để có hình thức động viên khuyến khích học sinh. Từ đó phối kết hợp chặt chẽ, theo dõi sự tiến bộ, chuyển biến của từng học sinh. Từ đó, có biện pháp thích hợp, kịp thời động viên khuyến khích học sinh. Chúng tôi sẽ vận dụng thiết kế đa cơ sở AB để giáo dục học sinh cá biệt đạt hiệu quả.

Chính vì vậy mà chúng tôi muốn triển khai đề tài này một cách rộng rãi để góp phần trong việc giáo dục toàn diện học sinh nói chung và học sinh cá biệt của bậc THCS nói riêng.

Chúng tôi đã thực hiện cụ thể biện pháp này thông qua khung nghiên cứu như sau:

 

B. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

Khung nghiên cứu

Các bước Hoạt động
Hiện trạng - 2 em học sinh lớp 7 là em Hoàng và em Mạnh của trường THCS  xxx thường xuyên vi phạm nề nếp, nội quy của nhà trường, của lớp, nói dối gia đình để đi chơi, không hoàn thành bài tập, học bài ở nhà, trên lớp không hợp tác với thầy cô.

- Cách giáo viên và nhà trường áp dụng đối với những học sinh này là khiển trách, phạt học sinh, thuyết phục, trao đổi với phụ huynh học sinh thông qua sổ liên lạc theo tháng, học kì…

Giải pháp thay thế - GV sử dụng sổ liên lạc hàng ngày để thông báo cho cha mẹ học sinh về hành vi có tiến bộ của các em. Khi đó cha mẹ các em sẽ nắm bắt kịp thời thông tin về con cái mình nên tích cực hợp tác,  cha mẹ các em tích cực kết hợp với giáo viên cùng giáo dục các em.
 

 

Vấn đề nghiên cứu

- Việc sử dụng sổ liên lạc hàng ngày có làm các em ngoan hơn, biết xác định đúng nhiệm vụ học tập rèn luyện đạo đức để hoàn thành tốt nhiệm vụ của người học sinh hay không?

- Giả thuyết nghiên cứu: Có, việc sử dụng sổ liện lạc hằng ngày có làm tăng tỉ lệ hoàn thành nhiệm vụ của học sinh các biệt, chất lượng công việc được giao cao hơn.

Thiết kế - Thiết kế đa cơ sở AB.

- Quan sát việc thực hiện nề nếp, nội qui, nhiệm vụ của 2 học sinh các biệt trước và sau tác động.

Đo lường - Tỷ lệ nhiệm vụ mà học sinh hoàn thành.

- Độ chính xác – chất lượng công việc hoàn thành (số lượng học sinh thực hiện tốt nề nếp, nội qui, việc thực hiện học bài, làm bài ở nhà, việc chú ý học bài, tích cực hợp tác với thầy cô và cả kết quả học tập của các em).

Phân tích - So sánh đường đồ thị ở giai đoạn cơ sở với đường đồ thị ở giai đoạn có tác động.
Kết quả - Cả nhóm 2 em học sinh các biệt đều có cải thiện về hành vi thái độ, tỉ lệ hoàn thành nhiệm vụ của người học sinh, và chất lượng công việc được giao hoàn thành ở mức độ cao hơn biểu hiện qua ý thức hành vi và kết quả học tập, rèn luyện của các em.

- Như vậy bằng việc sử dụng sổ liên lạc báo cáo hàng ngày với sự hợp tác của cha mẹ học sinh, chúng tôi đã thấy nhóm học sinh (2 em) đã thay đổi hành vi, đã ngoan hơn, đã thực hiện nhiệm vụ của người học sinh – Đạt kết quả giáo dục tương đối tốt.


Tìm theo từ khóa: ,

Print Friendly
Hot!

Câu hỏi hoặc Bình luận của bạn

Các bài liên quan